Quyết định ban hành Quy chế hoạt động Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ 2019 - 2024

Quyết định ban hành Quy chế hoạt động Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh


Số / ký hiệu
18/QĐ-MTTQ-BTT
Loại văn bản
Quyết định
Lĩnh vực
Hành chính
Cơ quan ban hành
UỶ BAN MẶT TRẬN TỈNH QUẢNG TRỊ
Ngày ban hành
-
Ngày hiệu lực
-
Ngày hết hiệu lực
-
Người ký văn bản
Chưa xác định
Nội dung
ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ
  Số: 18/QĐ-MTTQ-UB
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
       Quảng Trị, ngày 30 tháng 9 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh Quảng Trị khóa XII, nhiệm kỳ 2019 - 2024
 
-  Căn cứ điều 9, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013;
-  Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015;
-  Căn cứ Điều lệ Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam khóa VIII;
- Căn cứ Nghị quyết, chương trình hành động của Đại hội Đại biểu MTTQ Việt Nam tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2019 - 2024;
Theo đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị khóa XII, nhiệm kỳ 2019 - 2024 (có Quy chế kèm theo).
Điều 2. Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị, các vị Uỷ viên Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị, các tổ chức thành viên Mặt trận tỉnh, các Ban, Văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
 Nơi nhận:                                                                                    
- BTT UBTWMTTQ Việt Nam;                                                       
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức TU, Ban Dân vận TU;
- Các tổ chức thành viên MT tỉnh;
- BTT UBMT tỉnh;
- Các vị Ủy viên UBMT tỉnh;
- Các Ban, Văn phòng MT tỉnh;
- Mặt trận các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT,XDTCMT. 
 
TM. UỶ BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH
CHỦ TỊCH
 
 
Đã ký
 
 
Lê Thị Lan Hương
 
 
 
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA XII, NHIỆM KỲ 2019 - 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số  18/QĐ-MTTQ-UB, ngày  30/9/2019
của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh)
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Ủy viên, Ban Thường trực, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh khóa XII, nhiệm kỳ 2019 - 2024.
2. Những vấn đề khác không quy định trong Quy chế này sẽ thực hiện theo các Quy định của Đảng, Pháp luật Nhà nước, Điều lệ MTTQ Việt Nam và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Tỉnh ủy Quảng Trị.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh làm việc theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.
 
CHƯƠNG II
    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
  Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh khoá XII do Đại hội Đại biểu MTTQ Việt Nam tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2019-2024 hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Thảo luận về tình hình và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động trong nhiệm kỳ; Quyết định chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thời gian tới.
 2. Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội; theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước .
4. Công tác quy hoạch, bổ sung quy hoạch chức danh chủ chốt trình cấp có thẩm quyền. Hiệp thương dân chủ cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Thường trực, Uỷ viên Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp.
5.  Xét, quyết định kết nạp thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
6. Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND cùng cấp và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật.
7. Ra lời kêu gọi nhân dân toàn tỉnh hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết.
Điều 4. Chế độ làm việc
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định theo đa số, có phân công cá nhân phụ trách; họp thường kỳ 6 tháng một lần, họp bất thường hoặc chuyên đề theo đề nghị của Ban Thường trực cùng cấp.
Nội dung hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh do Ban Thường trực chuẩn bị và chủ trì.
CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY VIÊN ỦY BAN
 MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH
Điều 5.  Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có nhiệm vụ.
1. Thực hiện Điều lệ MTTQ Việt Nam, Chương trình hành động Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lần thứ XII; định kỳ hoặc quý tập hợp và phản ánh những ý kiến, kiến nghị của nhân dân, hội viên, đoàn viên, thông báo kết quả thực hiện Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của tổ chức, địa phương mình đến Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Nghiên cứu đóng góp ý kiến xây dựng Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; tích cực tham gia các hoạt động của Ban Thường trực, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; gương mẫu thực hiện vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và địa phương nơi cư trú.
3. Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thi hành Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lần thứ XII, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động hằng năm của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
4. Tham gia đầy đủ các Hội nghị của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, nếu vắng phải có lý do chính đáng.  
Điều 6. Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có quyền.
1. Được mời tham gia các cuộc họp Ủy ban Mặt trận tỉnh và một số cuộc họp, hội nghị của Ban Thường trực, Hội đồng tư vấn; tham gia các sự kiện của tỉnh có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Mặt trận; được mời tham gia các chương trình hội thảo, giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương, đơn vị.
2. Được quyền thảo luận, chất vấn về tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
3. Yêu cầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức hiệp thương để phối hợp hoạt động giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng sáng kiến của mình về việc vận động nhân dân thực hiện Chương trình hành động Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lần thứ XII.
4. Tham gia hoạt động giám sát, phản biện xã hội theo quy định.
5. Yêu cầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đoàn viên, hội viên và tổ chức mình.
6. Được cung cấp các tài liệu cần thiết về hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
7. Giới thiệu người để hiệp thương cử, bổ sung, thay thế vào Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
CHƯƠNG IV
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
 BAN THƯỜNG TRỰC
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn.
Ban Thường trực do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh. Ban Thường trực gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Thường trực, là những người hoạt động chuyên trách. Ban Thường trực là cơ quan đại diện của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh giữa hai kỳ họp có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chuẩn bị nội dung, tổ chức và chủ trì các Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động hằng năm, sáu tháng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
3. Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
4. Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp dưới trực tiếp.
6. Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp dưới trực tiếp.
7. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý, điều hành bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
8. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan Nhà nước, các tổ chức thành viên.
9. Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, các cộng tác viên của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
10. Ban hành các nghị quyết, quyết định, thông tri, quy chế phối hợp công tác và các văn bản theo thẩm quyền, thường xuyên hướng dẫn kiểm tra thực hiện các văn bản đã ban hành.
11. Xét, quyết định khen thưởng, đề nghị kỷ luật.
Điều 8. Chế độ làm việc
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định theo đa số, có phân công cá nhân phụ trách.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh họp thường kỳ một tháng 02 lần và họp bất thường khi cần thiết.
3. Chủ tịch chủ trì hoặc phân công người chủ trì các phiên họp của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận cấp tỉnh.
CHƯƠNG V
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN
BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh       
1. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; cùng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về tổ chức và hoạt động của  MTTQ Việt nam các cấp trong tỉnh; chủ trì điều hành các hoạt động của Ban Thường trực, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Bí thư Đảng đoàn, Thủ trưởng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Thay mặt Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh trong các mối quan hệ với Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Đảng đoàn, các ngành, đoàn thể, địa phương, cơ sở về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của MTTQ Việt Nam tỉnh.
3. Chỉ đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch, Đề án lớn, cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết Đại hội XII MTTQ Việt Nam tỉnh, các chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Tỉnh uỷ liên quan đến tổ chức và hoạt động của MTTQ Việt Nam tỉnh.
4. Trực tiếp phụ trách công tác  xây dựng tổ chức, cán bộ, tài chính, xây dựng cơ bản và chủ tài khoản cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, trưởng Ban vận động:“Quỹ vì người nghèo”, trưởng Ban cứu trợ, trưởng Ban chỉ đạo Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; ký các văn bản quan trọng như: Nghị Quyết, Quyết định và các văn bản quan trọng khác của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam  tỉnh.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
Ngoài việc tham gia trách nhiệm lãnh đạo tập thể của Ban Thường trực, các Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách các Ban chuyên môn và Văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; phụ trách một số địa bàn cơ sở; có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Mặt trận trên lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách.
2. Đề xuất với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh các nội dung, giải pháp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ chung và nhiệm vụ công tác trên lĩnh vực, cơ quan, địa bàn được phân công phụ trách. 
3. Được Chủ tịch uỷ quyền trong các mối quan hệ với các cấp, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực phụ trách. Thay mặt Ban Thường trực tham gia các Ban chỉ đạo, hội đồng, tổ chức liên ngành; ký các văn bản có liên quan lĩnh vực phân công phụ trách; thực hiện các công việc khác do Chủ tịch giao.
4. Phó chủ tịch Thường trực ngoài nhiệm vụ của Phó Chủ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch xây dựng và  đôn đốc thực hiện chương trình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm; giữ mối liên hệ, phối hợp với các Phó Chủ tịch, các tổ chức thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam và cấp ủy Đảng, các tổ chức chính trị- xã hội khác trong cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;  được ủy quyền chủ tài khoản cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; thay mặt Chủ tịch điều hành công việc khi Chủ tịch đi vắng.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Uỷ viên Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
 1. Tham gia lãnh đạo tập thể của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; được phân công đảm nhận trách nhiệm cán bộ chủ chốt của các Ban chuyên môn và Văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Thực hiện một số công việc do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh giao.
CHƯƠNG VI
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN THƯỜNG TRỰC
Điều 12. Quan hệ với Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ; Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tuân thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường  trực Tỉnh uỷ; hướng dẫn, kiểm tra của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất; xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về các vấn đề quan trọng mới nảy sinh.
3. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh báo cáo các vấn đề về công tác cán bộ và cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý.
Điều 13. Quan hệ với Đảng đoàn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
1. Đảng đoàn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh lãnh đạo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh cụ thể hoá và triển khai thực hiện chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình phối hợp hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện chế độ báo cáo, xin chủ trương thống nhất lãnh đạo của Đảng đoàn Ủy ban Mặt trận theo quy định.
Điều 14. Quan hệ với các cơ quan Nhà nước
1. Quan hệ giữa Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các cơ quan Nhà nước trong tỉnh là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp hoạt động với Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh với các ngành, đoàn thể theo Quy chế phối hợp công tác.
Điều 15. Quan hệ với cấp uỷ Đảng trực thuộc Tỉnh uỷ, các Ban đảng và Văn phòng tỉnh uỷ
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp với cấp uỷ Đảng trực thuộc Tỉnh uỷ trong lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác Mặt trận và công tác cán bộ Mặt trận theo quy định.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp với các Ban đảng, Văn phòng Tỉnh uỷ, tham mưu Tỉnh uỷ các chủ trương lãnh đạo công tác Mặt trận; xây dựng tổ chức, bộ máy, cán bộ Mặt trận các cấp trong tỉnh, hỗ trợ giúp nhau thực hiện chức năng, nhiệm vụ công tác.
Điều 16. Quan hệ với các tổ chức thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp với các thành viên trên tinh thần hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động để thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại nhân dân và chương trình hành động của MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Các tổ chức thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm được ghi trong Điều lệ Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam.
Điều 17. Quan hệ với Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện.
Điều 18. Quan hệ với các Ban, Văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức, chỉ đạo, quản lý, bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quyết định thành lập, giải thể, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ chủ chốt các Ban, Văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các Quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác cán bộ.
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.  Hiệu lực và tổ chức thực hiện
1. Quy chế này đã được Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh lần thứ 2 (khoá XII), ngày 26 tháng 9 năm 2019 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
 2. Mỗi Uỷ viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận tỉnh, các Ban, văn phòng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
3. Quá trình thực hiện tuỳ tình hình cụ thể có thể bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
4. Chỉ có Hội nghị toàn thể Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh khoá XII mới có quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế này.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây